Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)
Giá tiêu hôm nay ghi nhận giảm tại một vài tỉnh trọng điểm, với mức giá cao nhất là 82.000 đồng/kg.
Giá tiêu trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu tại các địa phương trong nước hiện dao động trong khoảng 78.500 - 82.000 đồng/kg.
Theo đó, mức giá được ghi nhận tại tỉnh Gia Lai và tỉnh Đồng Nai lần lượt là 78.500 đồng/kg, 79.000 đồng/kg.
Tương tự, giá tiêu hôm nay tại tỉnh Bình Phước đi ngang tại mức tương ứng là 82.000 đồng/kg.
Trong khi đó, giá tiêu tại ba tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Bà Rịa - Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg.
Sau khi điều chỉnh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có giá là 79.500 đồng/kg và hai tỉnh còn lại đang thu mua hồ tiêu với cùng mức giá là 81.000 đồng/kg.
|
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg) |
Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg) |
|
Đắk Lắk |
81.000 |
-500 |
|
Gia Lai |
78.500 |
- |
|
Đắk Nông |
81.000 |
-500 |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
79.500 |
-500 |
|
Bình Phước |
82.000 |
- |
|
Đồng Nai |
79.000 |
- |
Giá tiêu thế giới
Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 22/12 (theo giờ địa phương), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) so với ngày 21/12.
Song song đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 21/12 |
Ngày 22/12 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
3.868 |
3.874 |
0,28 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
3.270 |
3.270 |
0 |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
4.900 |
4.900 |
0 |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok tăng 0,28% so với phiên hôm trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 21/12 |
Ngày 22/12 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu trắng Muntok |
6.071 |
6.080 |
0,28 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
7.300 |
7.300 |
0 |
Nguồn: Vietnambiz
Giá tiêu trong nước hôm nay
Giá tiêu hôm nay ngày 18/12/2023, khu vực Tây Nguyên, và Đông Nam Bộ đang đi ngang, mức giá từ 82.000 - 85.500 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu khu vực Tây Nguyên hôm nay dao động từ 82.000 - 85.000 đồng/kg. Trong đó, giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) được thương lái thu mua ở mức 82.000 đồng/kg; giá tiêu Đắk Lắk và giá tiêu Đắk Nông được thu mua ở mức 85.000 đồng/kg.
Trong khi đó, tại khu vực Đông Nam Bộ giá tiêu dao động từ 85.000 - 85.500 đồng/kg. Trong đó, tiêu Bình Phước được thu mua với giá 82.500 đồng/kg; Giá tiêu Bà Rịa - Vũng Tàu được thu mua 85.000 đồng/kg.
Như vậy trong gần 02 tuần qua giá tiêu các địa phương trọng điểm liên tục tăng mạnh, với tổng mức từ 11.000 - 12.000 đồng/kg.
Số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) cũng cho thấy, giá tiêu các loại Việt Nam cũng bắt đầu tăng sau quãng thời gian dài đứng giá. Giá tiêu tăng liên tiếp trong thời gian qua là do nhu cầu nhập hàng phục vụ mùa lễ hội cuối năm từ các quốc gia lên cao.
Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan trong tháng 11/2023 lượng tiêu Việt Nam xuất khẩu khoảng 20.238 tấn với trị giá 77,697 triệu USD, lũy kế đến hết tháng 11 tổng lượng xuất khẩu khoảng 245.665 tấn, với trị giá 833,198 triệu USD, về lượng thì tăng 18% so với cùng kỳ năm trước nhưng trị giá lại giảm 7,1% so với cùng kỳ.
Giá tiêu thế giới hôm nay
giá tiêu thế giới từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) phiên giao dịch gần nhất cho thấy, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) đang giao dịch giảm về mức 3.871 USD/tấn; giá tiêu trắng (Indonesia) giảm xuống mức 6.075 USD/tấn.
Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 tiếp tục giữ nguyên ở mức 3.000 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Trong khi đó, giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu giao dịch ổn định ở mức 3.700 USD/tấn với loại 500 g/l; Với loại 550 g/l mức 3.800 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.500 USD/tấn.
Cập nhật giá tiêu thế giới ngày 18/12 theo thông tin trên trang www.giatieu.com, tại sàn Kochi - Ấn Độ cho thấy, tiêu các loại GARBLED, UNGARBLED, 500 GRAM/LÍT tiếp tục duy trì đứng giá nhiều ngày qua.
Trong đó, giá tiêu GARBLED được giao dịch giảm nhẹ còn 61.500 Rupee/100kg, UNGARBLED còn 59.500 Rupee/100kg, giá tiêu 500 GRAM/LÍT là 58.500 Rupee/100kg.
Bảng giá tiêu trong nước hôm nay 18/12/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
đồng/kg |
82.000 |
- |
|
Đắk Lắk |
đồng/kg |
85.000 |
- |
|
Đắk Nông |
đồng/kg |
85.500 |
- |
|
Bình Phước |
đồng/kg |
85.500 |
- |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
đồng/kg |
85.000 |
- |
* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng địa phương
Minh Quang - Báo Công Thương
Niên vụ 2022-2023 được đánh giá là năm “mất mùa được giá” của ngành cà phê. Bởi, sản lượng ước tính giảm 10 - 15% tuy nhiên, giá cà phê có lúc thời điểm chạm mức cao kỷ lục.
Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO) cho biết sản lượng cà phê thế giới giảm 1,4% xuống 168,5 triệu bao trong niên vụ 2021-2022, do điều kiện khí tượng tiêu cực ở một số nơi và chu kỳ sản lượng đi xuống 2 năm 1 lần. Tuy nhiên, dự kiến sản lượng sẽ tăng trở lại 1,7% lên 171,3 triệu bao vào niên vụ 2022-2023.
Dự kiến nhu cầu sẽ vẫn tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm lại ở mức 1,7% lên 178,5 triệu bao. Do đó, thị trường cà phê thế giới dự kiến sẽ thâm hụt nguồn cung thêm một năm nữa, ở mức 7,3 triệu bao.
Trong quý III, giá cà phê robusta trung bình ở mức 2.470 USD/tấn tăng 27,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, giá cà phê arabica trung bình ở mức 157 US Cent/pound, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, tháng cuối cùng của quý III, cả giá cà phê robusta và arabica đều giảm 4% do đồng Real của Brazil giảm xuống mức thấp gần 4 tháng, đã khuyến khích người dân nước này đẩy mạnh bán ra.
Niên vụ 2022-2023 được đánh giá là năm “mất mùa được giá” của ngành cà phê, bởi theo Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam (VICOFA) sản lượng cà phê trong niên vụ vừa qua ước tính chỉ khoảng 1,5 - 1,6 triệu tấn, giảm 10 - 15% so với niên vụ trước do thời tiết không thuận lợi và làn sóng chuyển dịch cây trồng sang các loại cây ăn trái.
Kết thúc niên vụ 2022-2023 (từ tháng 10/2022 đến tháng 9/2023), xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 1,66 triệu tấn (khoảng hơn 27,7 triệu bao), giảm 4,5% so với niên vụ 2021-2022. Tuy nhiên, kim ngạch thu về vẫn tăng 3,4% lên mức kỷ lục 4,08 tỷ USD nhờ giá tăng cao.
Tại thị trường nội địa, giá cà phê robusta nhân xô tại Tây Nguyên đã tăng 40 – 50% trong niên vụ 2022-2023, từ 46.100 – 46.500 đồng/kg trong niên vụ 2021 - 2022 lên mức đỉnh 67.300 – 68.200 đồng vào ngày 19/9, sau đó điều chỉnh nhẹ xuống còn 66.400 – 66.600 đồng/kg vào thời điểm cuối tháng.
Hiện Việt Nam đang bước vào thời điểm thu hoạch, do đó nguồn cung sẽ dồi dào hơn. Do đó, chúng tôi cho rằng xu hướng giá cà phê nội địa sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới.
Nguồn: H.Mĩ - Minh Hằng, Thiết kế: Vân Miên
Chi tiết báo cáo thị trường cà phê quý III/2023 dưới đây:
Giá tiêu hôm nay 11/12 trong khoảng 74.500 - 77.000 đồng/kg. Thị trường cuối tuần ổn định sau chuỗi 6 ngày tăng liên tiếp trước đó. Nguồn cung thấp và các đơn hàng phục vụ giai đoạn lễ hội năm mới giúp giá tiêu có được đà tăng tuần qua.
Tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 76.000 đồng/kg.
Tại tỉnh Gia Lai, giá tiêu hôm nay ở mức 75.000 đồng/kg.
Trong khi đó tại Đồng Nai, giá tiêu hôm nay ở mức 74.500 đồng/kg.
Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giá tiêu hôm nay ở mức 77.000 đồng/kg.
Còn tại tỉnh Bình Phước giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 77.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay đi ngang tại các địa phương so với cùng thời điểm hôm qua. Tổng kết tuần trước giá tiêu thêm 3.000 - 3.500 đồng/kg. Thị trường cuối tuần ổn định sau chuỗi 6 ngày tăng liên tiếp trước đó. Nguồn cung thấp và các đơn hàng phục vụ giai đoạn lễ hội năm mới giúp giá tiêu có được đà tăng tuần qua.
Nhận định về giá tiêu tuần này, chuyên gia cho rằng đà tăng vẫn còn. Mức giá sẽ áp sát mốc 80.000 đồng/kg.
Tuần qua, Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam đã chính thức công bố những số liệu xuất nhập khẩu tháng 11/2023 và 11 tháng đã qua. Tổng thế cho thấy lượng xuất khẩu đã vượt xa sản lượng cùng với nhập khẩu cộng lại. Còn gần 2 tháng nữa hồ tiêu vụ mới có thể ra thị trường. Từ nay đến đó xuất khẩu vẫn phụ thuộc vào lượng hàng tồn trong kho.
Đáng chú ý tuần qua Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế tiếp tục điều chỉnh tăng giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam thêm 100 USD/tấn. Trong tháng 11/2023 Việt Nam xuất khẩu được 20.273 tấn hồ tiêu các loại. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 78,1 triệu USD, tiêu đen đạt 65,2 triệu USD, tiêu trắng đạt 12,9 triệu USD. So với tháng trước lượng xuất khẩu tăng 5,6%, kim ngạch tăng 7,4%. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen trong tháng 11 đạt 3.732 USD/tấn, tiêu trắng đạt 5.077 USD/tấn.
Đến hết tháng 11/2023, Việt Nam đã xuất khẩu được 243.851 tấn hồ tiêu các loại. Dự kiến cả năm xuất khẩu được 260.000 tấn, vượt so với năm ngoái. Theo ước tính của Bộ Công Thương, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam năm 2022 đạt 226.000 tấn, trị giá 963 triệu USD.
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.982 USD/tấn, tăng 0,23%; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 3.270 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok 6.184 USD/tấn, tăng 0,23%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.700 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550 g/l mức 3.800 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.300 USD/tấn.
Nguồn: Báo Kinh Tế Đô Thị
Ms Hằng: 098 998 9992
Ms Thanh: 0901 307 308


" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "